TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA QUANG 1

 


Số:   44 /BC-HQ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Hòa Quang Bắc,  ngày 24  tháng 5  năm 2016

 

BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2015-2016

và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017

 


Phần mở đầu

1. Tình hình và bối cảnh triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016

    a/ Thuận lợi: 

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Phòng GDĐT huyện Phú Hòa chính quyền địa phương.

- Cơ sở vật chất nhà trường tương đối đầy đủ, phục vụ tốt công tác dạy và học.

- Đội ngũ CBGV- CNV của nhà trường đầy đủ, đoàn kết, nên thuận lợi trong việc giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ năm học.

    b/  Khó khăn:

          - Đa phần phụ huynh học sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, nên ít quan tâm đến việc học tập của con em. Một số phụ huynh đi làm ăn xa, nên khoán trắng việc học tập của các em cho nhà trường.

          - Mùa mưa, đường sá lầy lội, rất khó khăn trong việc đi lại của giáo viên và học sinh.

2. Các căn cứ để triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016

Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Quốc hội Chính phủ về phát triển giáo dục và đào tạo.

Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015 – 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT, ngày 03/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định 1446/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Công văn số 870/PGDĐT ngày 17/9/2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Hòa về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016.

Phần I

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2015-2016

1. Về công tác quản lý giáo dục và đào tạo của đơn vị nhà trường

- Thực hiện tốt Nghị định số 115/2010/NĐCP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục.

- Thực hiện công tác phân cấp quản lý về giáo dục, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thực hiện tốt thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ; đầu năm, học nhà trường phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhà trường, giúp CBGV-CNV thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Kết quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, việc xử lý sai phạm và thông báo công khai trước công luận.

          - Đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ, tổ chức kiểm tra thường xuyên trong năm học về công tác soạn giảng, chất lượng học tập của học sinh, kiểm tra hồ sơ sổ sách, kiểm tra tài chính, cơ sở vật chất … bằng nhiều hình thức như: Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra đột xuất.

          * Công tác kiểm tra nội bộ năm học 2015 - 2016:

       + Kiểm tra chuyên đề: 18/18 giáo viên - Tỉ lệ 100% (Loại tốt: 16, loại khá: 2)

       + Kiểm tra toàn diện: 8/18 giáo viên - Tỉ lệ 44.4% (Loại tốt: 6, loại khá: 2)

       + Kiểm tra đột xuất: 10/21 giáo viên - Tỉ lệ 47,6% (Loại tốt: 6, loại khá: 4)

       + Kiểm tra tổ khối CM: 54 lần (Loại tốt: 46, loại khá: 8)  

       + Kiểm tra thư viện: 2lần/năm (xếp loại tốt)

       + Kiểm tra cơ sở vật chất: 2 lần/năm (xếp loại tốt)

       + Kiểm tra tài chính: 2 lần/năm (xếp loại tốt)

           Công tác kiểm tra được tổ chức thường xuyên, những sai sót được sửa chữa kịp thời nên không có cán bộ giáo viên, nhân viên vi phạm kỷ luật.

            - Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục, sử dụng các phần mềm trong quản lý giáo dục như SMAS, PMIS, quản lý thiết bị thư viện... Truy cập thông tin trên mạng internet và trao đổi thông tin qua hộp thư điện tử. Thành lập ban biên tập của trường để viết bài và đăng tin trên website của nhà trường.

Đẩy mạnh công tác soạn giảng bằng giáo án điện tử, thường xuyên tổ chức thao giảng chuyên đề bằng giáo án điện tử, Hội thi giáo viên giỏi cấp trường bằng giáo án điện tử... Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, chấm dứt việc dạy học chủ yếu qua “đọc – chép”. 

          - Tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội để xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp; đảm bảo an ninh trật tự học; phòng chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội trong học sinh. Thành lập ban phòng cháy chữa cháy và phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn trong nhà trường và được hoạt động thường xuyên.

Công tác xây dựng Đảng: Tổng số Đảng viên của đơn vị: 08 người – Nữ 04 người, tỷ lệ ĐV/CBGV-CNV: 8/28 đạt tỷ lệ: 28,5%. Số Đảng viên mới kết nạp trong năm học:  0 người. 

          - Công tác pháp chế và cải cách hành chính trong đơn vị.

          Thành lập Ban phổ biến, giáo dục pháp luật; lập kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trong năm. Xây dựng quy chế công tác văn thư lưu trữ và hoạt động đúng theo quy định.

          Xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan; trong năm học có bổ sung sách mới cho tủ sách pháp luật. Triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục.

Thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, chấn chỉnh lề lối làm việc của cán bộ giáo viên, công nhân viên bằng nội quy, quy chế của cơ quan, của ngành. Thực hiện nghiêm túc ngày giờ công, không đi trỡ về sớm hoặc vắng không có lý do, trang phục chỉnh tề, tác phong mẫu mực. Thực hiện tốt chỉ thi 23 của tỉnh ủy. Không có trường hợp tồn đọng trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền.

- Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ hoạt động thường xuyên trong việc triển khai công tác nữ, nữ công, gia đình, tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong trường học đối với công chức, viên chức, người lao động và học sinh.

2. Về tổ chức hoạt động giáo dục

a) Thực hiện nhiệm vụ chung

- Việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua thành hoạt động thường xuyên của đơn vị.

Trong năm học, triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; thường xuyên nhắc nhở cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường, tu dưỡng đạo đức, có ý thức trong việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh, vào các buổi họp hội đồng, các buổi hội họp…Tổ chức tốt công tác chào cờ đầu tuần, trong các giờ chào cờ, ngoài việc thực hiện những nội dung qui định, nhà trường còn phân công giáo viên lồng ghép đọc một mẫu chuyện về tấm gương của Bác Hồ để cho tất cả CBGV-CNV và học sinh nghe, học tập và làm theo. Đồng thời gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Tất cả CBGV-CNV đều có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, yêu ngành, yêu nghề, thương yêu học sinh,  giữ gìn uy tín nhà giáo. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, công nhân viên tự viết bảng đăng ký làm theo tấm gương đạo đức của Bác trong năm 2016.

- Kết quả triển khai Công văn liên tịch số 02/LT-SGDĐT-CĐN, ngày 28/9/2012 giữa Sở và Công đoàn Ngành về việc vận động “Mỗi cán bộ, giáo viên nhận đỡ đầu một học sinh có nguy cơ bỏ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn hay học yếu”

Vào đầu năm học nhà trường điều tra và lập danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn hay học yếu để vận động CBGV nhận đỡ đầu; kết quả trong năm có 19 CBGV nhận đỡ đầu 19 học sinh có nguy cơ bỏ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn hay học yếu với tổng số tiền là 4.680.000 đồng, 90 quyển vở và 1 chiếc áo, tạo điều kiện cho các em học tập tốt hơn.

- Thực hiện tốt Kế hoạch số 196/KH-SGDĐT, ngày 13/3/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai mô hình “cơ quan, đơn vị giúp đỡ xã, thôn (buôn) khó khăn và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức giúp đỡ hộ nghèo”. Trong năm, nhà trường đã hỗ trợ 1.000.000 đồng  để giúp đỡ 1 hộ nghèo ở thôn đồng lãnh và hỗ trợ 560.000 đồng cho Hội chữ thập đỏ xã Hòa Quang Bắc để hỗ trợ hộ nghèo ăn tết Bính Thân năm 2016.

- Kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm 2011; trong năm học 2015 – 2016, nhà trường tiếp tục củng cố để nâng cao một số chuẩn theo thông tư 59 của Bộ GD-ĐT để chuẩn bị đăng ký xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2.

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Đạt cấp độ 3

- Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: Trong năm tổ chức điều tra, vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp, giữ vững sĩ số học sinh; tổ chức giảng dạy 100% số lớp học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng; mua sắm đầy đủ trang thiết bị dạy học và xây dựng đầy đủ các phòng chức năng ... Tiếp tục giữ vững phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 2 trong năm 2015-2016.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 của Bộ GDĐT. Khoán chất lượng cho giáo viên chủ nhiệm lớp,  bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên để giảng dạy có hiệu quả.

Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, tạo điều kiện giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; vận động cán bộ giáo viên nhận đỡ đầu học sinh nghèo, học sinh khó khăn có nguy cơ bỏ học...

- Thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội. Tham mưu với chính quyền địa phương hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng học sinh nghèo có mã số theo nghị định 49 của chính phủ.

Giáo dục dân tộc:  Trường không có học sinh dân tộc.

- Kết quả công tác thông tin báo cáo, truyền thông các chủ trương, giải pháp trong quản lý và đổi mới giáo dục. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường.

Công tác thông tin báo cáo đầy đủ kịp thời; đổi mới việc đánh giá thi đua, khen thưởng theo nghị định 65/2014/NĐ-CP, thông tư 07/2014/TT-BNV của Bộ nội vụ. Đầu năm học, nhà trường tổ chức phát động thi đua, đăng ký thi đua, theo dõi thi đua và có đánh giá sơ kết từng đợt. Phát hiện và bồi dưỡng những nhân tố mới, điển hình, tiên tiến…Xét thi đua, khen thưởng trong năm học đúng người, đúng việc, có tác dụng động viên và khuyến khích thi đua cho tập thể nhà trường.

Kết quả thi đua năm học 2015-2016:

* Cá nhân:

+ LĐTT: 28/28, trong đó

+ CSTĐ cơ sở: 3

+ UBND huyện khen: 3

* Tập thể trường:

+ Tập thể LĐ xuất sắc

+ UBND huyện tặng giấy khen

Nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh. Xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường và tổ chức tuyên truyền ngày pháp luật 9/11...do đó trong năm học, tất cả cán bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh đều thực hiện tốt mọi chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật nhà nước, không có trường hợp nào vi phạm xảy ra.

b) Giáo dục tiểu học

- Thực hiện đúng nội dung chương trình chuẩn kiến thức và kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, tự học của học sinh; thường xuyên giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành kiến thức, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, đồng thời hướng dẫn học sinh tăng cường công tác tự học, tự nghiên cứu …để tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Triển khai thực hiện tốt Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 Quy định đánh giá học sinh tiểu học và Công văn số 6169/BGDĐT-GDTH ngày 29/10/2014 về việc thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014.

Kết quả:

Số lớp học :

     + Đầu năm: Tổng số lớp 13 trong đó (lớp 1: 2; lớp 2: 2; lớp 3: 3; lớp 4: 3; lớp 5: 3)

     + Cuối năm: Tổng số lớp 13 trong đó (lớp 1: 2; lớp 2: 2; lớp 3: 3; lớp 4: 3; lớp 5: 3)

Học sinh:

+ Đầu năm học: Tổng số 330 học sinh, nữ: 148  trong đó:

Lớp 1:   59 học sinh; Nữ: 25

Lớp 2:   61 học sinh; Nữ: 31

Lớp 3:   60 học sinh; Nữ: 27

Lớp 4:   74 học sinh; Nữ: 27

Lớp 5:   76 học sinh; Nữ: 38

          + Cuối năm: Tổng số 328 học sinh, nữ: 147 trong đó:

Lớp 1:    59 học sinh; Nữ: 25

Lớp 2:    59 học sinh; Nữ: 30

Lớp 3:   60 học sinh; Nữ: 27

Lớp 4:   74 học sinh; Nữ: 27

Lớp 5:   76 học sinh; Nữ: 38 

          + So với đầu năm giảm 02 học sinh (Lý do chuyển trường).

          * Kết quả đánh giá học sinh cuối năm :

Thống kê chất lượng GD năm học 2015-2016: (theo khối lớp)

 

Khối lớp

TSHS

Đánh gia phẩm chất

Đánh giá năng lực

Hoàn thành CT lớp

SL

%

SL

%

SL

%

1

59

59

100%

59

100%

59

100%

2

59

59

100%

59

100%

59

100%

3

60

60

100%

60

100%

59

98.4%

4

74

74

100%

74

100%

73

98.6%

5

76

76

100%

76

100%

76

100%

Cộng

328

328

100%

328

100%

326

99,4%

 

           + Học sinh lên lớp thẳng  326/328 – Tỉ lệ: 99,4 %,

           + HS hoàn thành chương trình tiểu học 76/76 – Tỉ lệ 100 %.

 + Học sinh giỏi cấp huyện đạt 21 giải

          + Học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp cấp huyện đạt 26 giải.

          + Học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 2 giải

          - Việc triển khai Dự án Mô hình trường học mới (VNEN): Học sinh được phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, tinh thần hợp tác chia sẻ trong nhóm được rèn luyện cách học, cách tư duy, được tự học, hoạt động, trải nghiệm, hợp tác; từ đó có năng lực mới.

- Việc triển khai các giải pháp đổi mới giáo dục theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

Trong quá trình dạy học trên lớp, giáo viên có thể thực hiện theo trình tự:
           - Giúp học sinh nắm được mục tiêu nhiệm vụ học tập;

- Tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập;

- Khi gặp khó khăn mới trao đổi với bạn (khi đó nhóm học tập hình thành một cách tự nhiên theo nhu cầu của chính các em).

- Các bạn trong nhóm trao đổi bài kiểm tra cho nhau, nói cho nhau kết quả, cách làm của mình.

- Báo cáo kết quả học tập trước lớp cho các bạn và cô giáo. 

          - Thực hiện nhiệm vụ học tập mới.

- Việc áp dụng dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục …

Thực hiện dạy học chương trình môn Tiếng Việt lớp 1–CNGD đã giúp cho học sinh lớp 1 có đủ kiến thức về Tiếng Việt (đọc thông, viết thạo) làm cơ sở vững chắc cho học sinh lên lớp 2 học tốt hơn.

- Việc đổi mới phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá học sinh; mở rộng tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, tăng cường hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp thu kiến thức; tổ chức tốt việc đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức 100% lớp học 2 buổi/ngày (13 lớp/13 lớp)

3.Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Tổ chức quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và các hoạt động đổi mới của ngành về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới về nhận xét đánh giá học sinh, đổi mới về phương pháp giáo dục giúp học sinh phát triển năng lực tự học và kỹ năng sống; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và trình độ của cán bộ giáo viên công nhân viên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

Thường xuyên kiểm tra đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong việc thực hiện đổi mới nội dung phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh. Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học, dạy theo sát đối tượng học sinh, quan tâm giúp đỡ đối tượng học sinh chưa hoàn thành  và thường xuyên bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cho cán bộ giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ kế cận về công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ giáo viên giỏi…

- Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống cán bộ giáo viên, công nhân viên; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo như chế độ phụ cấp thâm niên, chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp ưu đãi, chế độ bảo hiểm…

4. Về tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

- Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.

+ Huy động được sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy và học, khen thưởng, học sinh học giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo.

+ Vận động cán bộ giáo viên nhận đỡ đầu 19 học sinh nghèo với số tiền 4.680.000 đồng, 90 quyển vở và 1chiếc áo; giúp các em có điều kiện để học tập tốt hơn. Ngoài ra còn tham mưu chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí để phát thưởng cho học sinh cuối năm với số tiền 2.700.000 đồng, Hội từ thiện Phúc Điền 300 quyển vở, Bảo việt Phú Yên 100 quyển vở.

- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất gắn với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị dạy học; xây dựng cảnh quan môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp và an toàn để phục vụ cho công tác xây dựng nông thôn mới và hỗ trợ trong việc đổi mới phương pháp dạy học.

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Kết quả đạt được

1.1 Công tác quản lý:

- Kế hoạch hoạt động trong năm của Nhà trường, đúng theo yêu cầu của ngành và phù hợp với tình hình thực tế của trường.

- Phân công và giao nhiệm vụ cho các thành viên trong nhà trường một cách cụ thể, phù hợp với khả năng từng người.

- Công tác kiểm tra nội bộ trường học được hoạt động thường xuyên trong năm, đẩy mạnh công tác kiểm tra đột xuất, kiểm tra toàn diện … Hàng tháng nhà trường có sơ kết và đánh giá cụ thể các hoạt động, qua cuộc họp hội đồng, để nâng cao ý thức trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường. Do đó các hoạt động của nhà trường diễn ra đúng qui định, đúng qui chế và có hiệu quả.

1.2 Công tác chuyên môn:

- Chất lượng học sinh được nâng cao, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp đạt 99,4%, học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100% .

- Học sinh giỏi các cấp đạt tỉ lệ cao (Học sinh giỏi và viết chữ đẹp cấp huyện  đạt 45 giải, học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 2 giải)

- Hồ sơ sổ sách đầy đủ, cập nhật đúng qui định .

- Công tác PCGDTH và PCGDTH đúng độ tuổi được giữ vững mức độ 2.

- Hạn chế được học sinh lưu ban, không có học sinh bỏ học.

- Công tác kiểm định chất lượng GD đạt cấp độ 3.

1.3 Công tác cơ sở vật chất:      

- Cơ sở vật chất như phòng học, phòng chức năng và các công trình phụ đầy đủ; nhà trường, thường xuyên tu sửa cơ sở vật chất, trang trí phòng học, phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị phục vụ tốt cho công tác dạy và học…

- Cảnh quan môi trường đảm bảo tốt xanh, sạch, đẹp và an toàn.

2. Hạn chế, yếu kém:

 Công tác Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện chưa đạt thành tích cao.

3. Nguyên nhân: Năm học 2015-2016, nhà trường thiếu giáo viên nên rất khó khăn trong việc tập luyện.

4. Bài học kinh nghiệm:

- Kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, với Hội cha mẹ học sinh, trong việc tổ chức tuyên truyền, vận động rộng rãi trong quần chúng nhân dân để đưa học sinh trong độ tuổi ra lớp 100%.

- Thường xuyên bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành để nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn.

- Tổ chức quán triệt CBGV-NV thực hiện đúng quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách đầy đủ đúng quy định, giảng dạy đúng nội dung chương trình theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Bộ GD. Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy hoạt động học và tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Sử dụng có hiệu quả trang thiết bị đồ dùng dạy học.

- Học sinh phải có đầy đủ đồ dùng học tập như vở, sách, dụng cụ học tập. Có ý thức trong việc tự học, tự suy nghĩ, nghiên cứu theo sự hướng dẫn của giáo viên để nắm vững kiến thức nội dung bài học.

- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, kiểm tra đánh giá công tác dạy và học, kịp thời sửa chữa những sai sót và động viên khen thưởng những thành viên tích cực.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, để tạo kinh phí xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

5. Đề xuất kiến nghị:  Không

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017

Nămhọc 2016-2017, năm học thứ hai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 20/KH-SGDĐT ngày 23/3/2015 của Sở GDĐT Phú Yên về việc thực hiện Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 01/12/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 của Chính phủ và Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 28/3/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và  đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Trường Tiểu học Hòa Quang 1 xây dựng nhiệm vụtrọng tâm như sau:

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo

          - Thực hiện chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và chương trình giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cán bộ giáo viên và công nhân viên trong nhà trường đều thực hiện đồng bộ về đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy và đổi mới việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT.

         - Về cơ sở vật chất phòng học, phòng chức năng, bàn ghế… đầy đủ đảm bảo tốt cho học sinh học 2 buổi /ngày. Xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, thuận lợi cho học sinh đến trường.

Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo

         - Thực hiện tốt phân cấp quản lý trong giáo dục theo nghị định 115/2010 của chính phủ.

        - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thồng tin trong quản lý và giảng dạy.

        - Đổi mới công tác thi đua khen thưởng.

        - Đẩy mạnh cải cách hành chính, quản lý tốt công tác tài chính, tài sản chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.

3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

       - Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên Tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục; vận động cán bộ giáo viên tham gia học các lớp trên chuẩn; thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên trong cán bộ giáo viên

       - Thực hiện tốt công tác đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường tiểu học theo chuẩn quy định.

       - Thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: Bồi dưỡng đội ngũ kế cận về công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ giáo viên giỏi…

4. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính

- Đổi mới công tác quản lý, phân công nhiệm vụ cho CBGV-NV phải phù hợp với năng lực;  tăng cường công tác kiểm tra để phát hiện và sửa chữa những khuyết điểm.

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ CBGV-NV bằng cách học tập độ trên chuẩn và công tác bồi dưỡng thường xuyên.

- Xây dưng khối đoàn kết nhất trí cao trong nhà trường để tạo sức mạnh thực hiện nhiệm vụ năm học; tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Quản lý tốt công tác tài chính, tài sản nhà trường; thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cảnh quan môi trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp và an toàn phục vụ tốt cho công tác dạy và học.

- Nâng cao chất lương giáo viên giỏi, học sinh giỏi; phấn đấu có nhiều giải học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp Quốc gia.

- Giữ vững danh hiệu trường Tiên tiến xuất sắc và trường chuẩn quốc gia.

 

Nơi nhận:                                                                                 

- Phòng GD (báo cáo)

- Lưu VP

HIỆU TRƯỞNG

(ký tên và đóng dấu)

 

 

 

Đoàn Kim Quang

 

 

                                                                   

Bài viết liên quan